Nghị định 59/2015/NĐ-CP - Về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Đăng lúc: 15:33, Thứ Sáu, 11-12-2015 - Lượt xem: 9256

VNT - Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2015 và thay thế:

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/09/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; các quy định về thẩm tra thiết kế quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/06/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù; quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

- Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/05/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam;

- Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg ngày 16/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg; Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng.

- Các quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Nội dung chính của Nghị định bao gồm các nội dung sau:

Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Điều 6. Trình tự đầu tư xây dựng

Điều 7. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng

Điều 8. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư xây dựng

Điều 9. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

Điều 10. Thẩm quyền thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở

Điều 11. Trình tự thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở

Điều 12. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng

Điều 13. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

Điều 14. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở

Điều 15. Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng

Điều 16. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 17. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực

Điều 18. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực

Điều 19. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án

Điều 20. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 21. Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án

Điều 22. Quản lý dự án của tổng thầu xây dựng

Điều 23. Các bước thiết kế xây dựng

Điều 24. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Điều 25. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách

Điều 26. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn khác

Điều 27. Nội dung thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng

Điều 28. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng

Điều 29. Hồ sơ thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng

Điều 30. Quy trình thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình

Điều 31. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình

Điều 32. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Điều 33. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

Điều 34. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

Điều 35. Quản lý môi trường xây dựng

Điều 36. Quản lý các công tác khác

Điều 37. Nghiệm thu đưa công trình và khai thác sử dụng

Điều 38. Kết thúc xây dựng công trình

Điều 39. Vận hành công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng

Điều 40. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng

Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng

Điều 42. Công trình xây dựng đặc thù

Điều 43. Quản lý đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù

Điều 44. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Điều 45. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Điều 46. Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng

Điều 47. Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng

Điều 48. Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

Điều 49. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng

Điều 50. Chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng

Điều 51. Chứng chỉ hành nghề an toàn lao động trong xây dựng

Điều 52. Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng

Điều 53. Điều kiện đối với chỉ huy trưởng công trường

Điều 54. Điều kiện năng lực đối với giám đốc quản lý dự án

Điều 55. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Điều 56. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Điều 58. Cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Điều 59. Chứng chỉ năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng

Điều 60. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng

Điều 61. Chứng chỉ năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

Điều 62. Chứng chỉ năng lực của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng

Điều 63. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án

Điều 64. Điều kiện năng lực đối với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 65. Chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình

Điều 66. Chứng chỉ năng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng

Điều 67. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Điều 68. Điều kiện của tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng

Điều 69. Đăng tải thông tin về năng lực của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng

Điều 70. Nguyên tắc quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài

Điều 71. Điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng

Điều 72. Hồ sơ đề nghị, thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng

Điều 73. Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép hoạt động xây dựng

Điều 74. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài

Điều 75. Trách nhiệm của chủ đầu tư hoặc chủ dự án đối với nhà thầu nước ngoài

...


Chi tiết mời các bạn xem hoặc download tại đây: 

Phòng Kỹ thuật

Theo dõi:

Từ khóa: quản lý dự án, đầu tư, nghị định,

Các bài liên quan đến nghị định 59/2015/NĐ-CP


Nghị định số 100/2018/NĐ-CP - Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng

Không chỉ giúp ích rất nhiều cho doanh nghiệp, mà đối với cơ quan quản lý nhà nước, Nghị định này cũng đem lại nhiều lợi ích. Bởi khi tạo điều kiện thông thoáng cho doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước sẽ nhận lại được sự đánh giá tích cực của xã hội và người dân.


Nghị định số 42/2017/NĐ-CP - về Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Các dự án đầu tư xây dựng và thiết kế, dự toán xây dựng công trình, hạng mục công trình của dự án đã trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.

Tin cùng chuyên mục


Nghị định 69/2019/NĐ-CP - Quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức BT

Việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư BT được thực hiện theo nguyên tắc ngang giá. Đây là nguyên tắc quan trọng để đảm bảo công bằng lợi ích của nhà nước cũng như nhà đầu tư.


Nghị định số 18/2015/NĐ-CP - Quy định một số vấn đề về bảo vệ môi trường

Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành các quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường.


Luật số Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13

Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường.


Thông tư 02/2017/TT-BXD - Hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn

Thông tư này hướng dẫn thực hiện về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn; hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn.


Nghị định 44/2015/NĐ-CP - Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng

Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, gồm: Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng; quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng; giấy phép quy hoạch.


Nghị định số 37/2019/NĐ-CP - Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch 2017

Nghị định áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, đánh giá thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.


Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14

Luật Quy hoạch quy định việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia; trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch.


Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14

Luật này quy định quản lý nhà nước về kiến trúc, quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên quan liên quan hoạt động kiến trúc.


Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2017

Suất vốn đầu tư xây dựng công trình là mức chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình mới tính theo một đơn vị diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình.


Nghị định 139/2017/NĐ-CP - Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng ...

Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến ...

Tìm kiếm


Bạn đã thỏa mãn với các nội dung trình bày nêu trên chưa? Nếu chưa thấy hài lòng, bạn có thể tìm kiếm các bài viết khác trong THƯ VIỆN của VNT lên bằng cách nhập "Từ khóa" vào ô tìm kiếm sau:


Ví dụ: Khi cần tìm TCVN 4453:1995 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu, bạn hãy nhập "4453" hoặc từ "bê tông" ... bla... bla... vào ô tìm kiếm.

Liên hệ

Xin trân trọng cảm ơn Quý vị đã truy cập website tìm hiểu thông tin và dịch vụ của VNT. Khi cần dịch vụ Tư vấn giám sát hoặc các dịch vụ khác của chúng tôi, vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây:

- Trụ sở công ty: 285A Ngô Gia Tự - Quận Long Biên - Hà Nội
- Điện thoại: 024.66.809.810 - Hotline: 098.999.6440
- Email: contact@vntvietnam.com - Hoặc bấm vào đây để trao đổi trực tiếp với chúng tôi.
Đồng thời, Quý vị có thể download hồ sơ năng lực mới nhất của chúng tôi tại đây download hồ sơ năng lực

giacoketcau.com

Mô tả gia cố kết cấu bằng phương pháp dán tấm sợi carbon fiber

Gia cố kết cấu bằng tấm sợi Các bon cường độ cao (CFRP - Carbon Fiber) có các ưu điểm sau:
- Không đục phá kết cấu hiện có, chỉ bóc bỏ lớp vữa trát (nếu có).
- Không ảnh hưởng đến kiến trúc hiện trạng của công trình.
- Không làm tăng tải trọng của công trình.
- Quá trình thi công nhanh, không ảnh hưởng đến công trình lân cận.
- Tấm sợi carbon fiber (CFRP) và keo liên kết không chịu tác động bởi ăn mòn hóa học (axit, kiềm) và ô xi hóa dưới tác động của điều kiện môi trường.

Gia cố dầm không đạt mác bê tông

Gia cố dầm không đạt mác bê tông

Gia cố khả năng chịu cắt của dầm

Gia cố khả năng chịu cắt của dầm

Gia cố dầm thi công thiếu thép chịu lực

Gia cố dầm thi công thiếu thép chịu lực

Gia cố cột bê tông bị giảm yếu do môi trường, hóa chất xâm thực

Gia cố cột bê tông bị giảm yếu do môi trường, hóa chất xâm thực

Gia cố lỗ mở ô thông tầng

Gia cố lỗ mở ô thông tầng

Gia cố bê tông sàn bị nứt

Gia cố bê tông sàn bị nứt

Gia cố kết cấu sàn đáy bể bơi

Gia cố kết cấu sàn đáy bể bơi

Gia cố trần để cắt dầm nhằm tăng chiều cao thông thủy tầng

Gia cố trần để cắt dầm nhằm tăng chiều cao thông thủy tầng

Gia cố đường ống bị giảm yếu nhưng không phải dừng hoạt động sản xuất

Gia cố đường ống bị giảm yếu nhưng không phải dừng hoạt động sản xuất

Gia cố sàn không dầm bị nứt

Gia cố sàn không dầm bị nứt

Gia cố trần bê tông nhà cổ xuống cấp

Gia cố trần bê tông nhà cổ xuống cấp

Gia cố lanh tô không cần tháo cửa

Gia cố lanh tô không cần tháo cửa

Gia cố sàn kê ba cạnh bị nứt do xây tường lên trên

Gia cố sàn kê ba cạnh bị nứt do xây tường lên trên

Hotline: 098.999.6440

Facebook

Youtube

<< Download hồ sơ năng lực

Tìm kiếm tài liệu