Quy định về việc bảo hành công trình xây dựng

Đăng lúc: 16:18, Chủ Nhật, 05-04-2020 - Lượt xem: 1330

Thời gian bảo hành công trình, số tiền bảo lãnh bảo hành công trình và trách nhiệm của nhà thầu thi công trong việc bảo hành công trình đã được Pháp luật quy định cụ thể. Tuy nhiên, các nội dung này quy định ở đâu, văn bản nào, cụ thể ra sao thì không phải ai cũng nhớ.

Bảo hành công trình xây dựng là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng.

Theo Điều 35 và Điều 36 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP về Quản lý chất lượng và Bảo trì công trình xây dựng, công tác bảo hành công trình xây dựng được quy định cụ thể như sau:

Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng

1. Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện.

2. Thời gian bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi nghiệm thu và được quy định như sau:

a) Không ít hơn 24 tháng đối với công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt và cấp I;

b) Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình, hạng mục công trình cấp còn lại;

c) Riêng đối với nhà ở, thời gian bảo hành theo quy định của pháp luật về nhà ở.

3. Thời gian bảo hành đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo hợp đồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt thiết bị.

4. Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà thầu về thời gian bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình hoặc gói thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị ngoài thời gian bảo hành chung cho công trình nhưng không ít hơn thời gian bảo hành quy định nêu trên.

5. Đối với các hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố đã được nhà thầu sửa chữa, khắc phục thì thời gian bảo hành của các hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công xây dựng trước khi được nghiệm thu.

6. Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; mức tiền bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành và việc thay thế tiền bảo hành công trình xây dựng bằng thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương. Các nhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình hoặc giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.

7. Đối với công trình sử dụng vốn nhà nước, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau:

a) 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I;

b) 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại;

c) Mức tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các mức tối thiểu nêu tại Điểm a và Điểm b Khoản này để áp dụng.

Thực hiện bảo hành công trình xây dựng

1. Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành.

2. Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành phân công việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đối với các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành và phải chịu mọi chi phí liên quan đến thực hiện bảo hành.

3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng; Trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà nhà thầu không thực hiện bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành. Chủ đầu tư hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định về vận hành, bảo trì công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình.

4. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị.

5. Xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng:

a) Khi kết thúc thời gian bảo hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi chủ đầu tư. Chủ đầu tư có tránh nhiệm xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu bằng văn bản;

b) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tham gia xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị khi có yêu cầu của Chủ đầu tư.

6. Nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình và các nhà thầu khác có liên quan chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần công việc do mình thực hiện kể cả sau thời gian bảo hành.

Quý vị có nhu cầu cần Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG VNT VIỆT NAM

- Địa chỉ: 285A Ngô Gia Tự - Quận Long Biên - Hà Nội

- Điện thoại: 024.66.809.810 (giờ hành chính)

- Hotline 24/7: 098.999.6440

- Email: contact@vntvietnam.com

Phòng Kỹ thuật

Theo dõi:

Từ khóa: quy định, bảo hành công trình, thời gian bảo hành công trình, số tiền bảo lãnh bảo hành công trình,

Các bài liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng


Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng

Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng từ khi chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình


Chủ đầu tư dự án tự thi công và giám sát thi công công trình của mình có được không?

Việc chủ đầu tư tự thực hiện công tác tư vấn giám sát và thi công xây dựng toàn bộ hoặc một số hạng mục của dự án đem lại một số lợi ích cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, cần nắm rõ quy định của Pháp luật để hạn chế rủi ro trong quá trình triển khai.


Thông tư 08/2019/TT-BXD - Quy định về giám sát, quản lý chất lượng công trình được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư

Thông tư này áp dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan được ủy quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình theo hình thức đối tác công tư.


Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư

Tại mỗi dự án xây dựng, bên cạnh việc trao trách nhiệm quản lý chất lượng công trình cho đơn vị tư vấn giám sát thì trách nhiệm quản lý chất lượng của chủ đầu tư cũng không hề nhỏ.


Thông tư 04/2019/TT-BXD - Sửa đổi, bổ sung một số điều về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Quy định chi tiết hơn về công tác giám sát thi công và nghiệm thu công trình, đồng thời thay đổi một số mẫu báo cáo giám sát công trình so với thông tư trước.


Thông tư 26/2016/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lượng và Bảo trì công trình xây dựng

Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng áp dụng với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.


Thông tư 05/2015/TT-BXD - Quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ

Quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ trên lãnh thổ Việt Nam.


Hủy bỏ quy định bắt buộc ''chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng'' đối với công trình xây dựng

Chắc chắn nhiều kỹ sư xây dựng đã nghe qua về việc Bộ Xây dựng hủy bỏ quy định bắt buộc "Chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng" đối với công trình xây dựng. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được quy định này được nêu trong văn bản nào.


Nghị định 46/2015/NĐ-CP về Quản lý chất lượng và Bảo trì công trình xây dựng

Ngày 12/05/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/07/2015.


Thông tư 10/2014/TT-BXD - Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ

Thông tư này quy định về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ trên lãnh thổ Việt Nam. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (dưới đây viết tắt là chủ nhà) khi xây dựng nhà ở riêng lẻ.


TCVN 5637:1991 - Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản

Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc chung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong suốt quá trình xây dựng, kể cả thời gian chuẩn bị xây dựng, đến bàn giao công trình đưa vào sử dụng và trong thời gian bảo hành nhằm đảm bảo chất lượng công trình theo đúng thiết kế và yêu cầu kĩ thuật.


Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Nghị định này quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; quy định về giải quyết an toàn, sự cố trong thi công xây dựng, khai thác và sử dụng công trình xây dựng; quy định về bảo hành công trình.

Tin cùng chuyên mục


Thép cốt bê tông - Ký hiệu S hoặc S4 là gì, tương đương với mác thép bao nhiêu?

Hầu hết mọi kỹ sư khi kiểm tra thép xây dựng đều biết thép có các mác được ký hiệu là CB240 - 300 - 400 - 500 và thậm chí còn có tận thép CB600. Vì vậy, hãn hữu lắm mới gặp trường hợp thép có ký hiệu S (hoặc S4) khiến mọi người ngã ngửa.


Quy định về Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng đối với Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng LAS-XD

Các tổ chức, doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xây dựng thuộc hầu hết các lĩnh vực phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định 100/2018/NĐ-CP. Vậy Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có phải xin cấp chứng chỉ hay không? Hãy cùng VNT đi tìm lời giải cho vấn đề này nhé.


10 trường hợp được miễn giấy phép xây dựng

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng được Quốc hội thông qua quy định rõ 10 trường hợp được miễn giấy phép xây dựng, trong đó có nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 7 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.


Tháo dỡ hay phá dỡ công trình xây dựng không phép, sai phép?

Hiện nay còn nhiều cách hiểu khác nhau khi thực hiện quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực trật tự xây dựng. Đó là buộc tháo dỡ hay phá dỡ công trình xây dựng không phép, sai phép?


Chủ đầu tư hay Tổng thầu ký hợp đồng với đơn vị tư vấn giám sát?

Tình huống này ít gặp nên gây lúng túng cho cả chủ đầu tư và tổng thầu. Tuy nhiên, vấn đề này đã được quy định rất cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước.


Suất vốn đầu tư - Khái toán tổng chi phí xây dựng công trình bệnh viện

Đầu tư xây dựng bệnh viện khác hẳn với đầu tư xây dựng các công trình xây dựng dân dụng thông thường. Các chỉ số chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và suất đầu tư cũng rất đặc biệt, không theo quy luật m2 xây dựng thông thường.


Suất vốn đầu tư - Khái toán chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị

Suất vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị là một trong những cơ sở phục vụ cho việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án.


Một số yêu cầu kỹ thuật trong quy trình chế tạo bê tông cốt sợi

Bê tông cốt sợi ngăn chặn phát sinh và phát triển các vết nứt trong bê tông, cải thiện khả năng làm việc an toàn của bê tông. Đặc biệt, bê tông cốt sợi rất hiệu quả trong hạn chế nứt gây thấm và rò rỉ nước trong các kết cấu bê tông công trình ngầm hay trong hệ thống cấp thoát nước


Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng

Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng từ khi chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình


Đầm chặt tiêu chuẩn tìm gama max và độ ẩm tối ưu - Nguyên tắc lựa chọn phương pháp thí nghiệm đầm nén đất, đá dăm trong phòng

Với mỗi loại vật liệu cụ thể, việc thí nghiệm đầm nén trong phòng được tiến hành theo 1 trong 4 phương pháp.

Tìm kiếm


Bạn đã thỏa mãn với các nội dung trình bày nêu trên chưa? Nếu chưa thấy hài lòng, bạn có thể tìm kiếm các bài viết khác trong THƯ VIỆN của VNT lên bằng cách nhập "Từ khóa" vào ô tìm kiếm sau:


Ví dụ: Khi cần tìm TCVN 4453:1995 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu, bạn hãy nhập "4453" hoặc từ "bê tông" ... bla... bla... vào ô tìm kiếm.

Liên hệ

Xin trân trọng cảm ơn Quý vị đã truy cập website tìm hiểu thông tin và dịch vụ của VNT. Khi cần dịch vụ Tư vấn giám sát hoặc các dịch vụ khác của chúng tôi, vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây:

- Trụ sở công ty: 285A Ngô Gia Tự - Quận Long Biên - Hà Nội
- Điện thoại: 024.66.809.810 - Hotline: 098.999.6440
- Email: contact@vntvietnam.com - Hoặc bấm vào đây để trao đổi trực tiếp với chúng tôi.

giacoketcau.com

Mô tả gia cố kết cấu bằng phương pháp dán tấm sợi carbon fiber

Gia cố kết cấu bằng tấm sợi Các bon cường độ cao (CFRP - Carbon Fiber) có các ưu điểm sau:
- Không đục phá kết cấu hiện có, chỉ bóc bỏ lớp vữa trát (nếu có).
- Không ảnh hưởng đến kiến trúc hiện trạng của công trình.
- Không làm tăng tải trọng của công trình.
- Quá trình thi công nhanh, không ảnh hưởng đến công trình lân cận.
- Tấm sợi carbon fiber (CFRP) và keo liên kết không chịu tác động bởi ăn mòn hóa học (axit, kiềm) và ô xi hóa dưới tác động của điều kiện môi trường.

Gia cố dầm không đạt mác bê tông

Gia cố dầm không đạt mác bê tông

Gia cố khả năng chịu cắt của dầm

Gia cố khả năng chịu cắt của dầm

Gia cố dầm thi công thiếu thép chịu lực

Gia cố dầm thi công thiếu thép chịu lực

Gia cố cột bê tông bị giảm yếu do môi trường, hóa chất xâm thực

Gia cố cột bê tông bị giảm yếu do môi trường, hóa chất xâm thực

Gia cố lỗ mở ô thông tầng

Gia cố lỗ mở ô thông tầng

Gia cố bê tông sàn bị nứt

Gia cố bê tông sàn bị nứt

Gia cố kết cấu sàn đáy bể bơi

Gia cố kết cấu sàn đáy bể bơi

Gia cố trần để cắt dầm nhằm tăng chiều cao thông thủy tầng

Gia cố trần để cắt dầm nhằm tăng chiều cao thông thủy tầng

Gia cố đường ống bị giảm yếu nhưng không phải dừng hoạt động sản xuất

Gia cố đường ống bị giảm yếu nhưng không phải dừng hoạt động sản xuất

Gia cố sàn không dầm bị nứt

Gia cố sàn không dầm bị nứt

Gia cố trần bê tông nhà cổ xuống cấp

Gia cố trần bê tông nhà cổ xuống cấp

Gia cố lanh tô không cần tháo cửa

Gia cố lanh tô không cần tháo cửa

Gia cố sàn kê ba cạnh bị nứt do xây tường lên trên

Gia cố sàn kê ba cạnh bị nứt do xây tường lên trên

Hotline: 098.999.6440

Facebook

Youtube

Tìm kiếm tài liệu