Thành phần hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
1. Thành phần hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm:
- Phần thuyết minh và các tài liệu làm cơ sở để thiết kế;
- Phần bản vẽ;
- Phần các tài liệu kinh tế kỹ thuật.
2. Tùy theo tính chất của từng công trình, phần bản vẽ hồ sơ thiết kế thi công bao gồm:
- Bản vẽ kiến trúc;
- Bản vẽ kết cấu;
- Bản vẽ điện;
- Bản vẽ nước;
- Bản vẽ kỹ thuật khác: sưởi, thông gió điều hòa không khí, thông tin liên lạc, phòng cháy chữa cháy, trang trí nội thất và ngoại thất, giải pháp âm thanh...;
- Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công xây dựng.
3. Phần các tài liệu kinh tế kỹ thuật bao gồm: Dự án đầu tư xây dựng công trình, tiên lượng dự toán và các số liệu kinh tế kỹ thuật khác làm cơ sở để tính toán giá thành công trình trong các quá trình chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng và xây lắp.
4. Số lượng tài liệu và bản vẽ phải đủ để thể hiện rõ ràng, chính xác tất cả các công việc phải làm để xây dựng công trình đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế. Số lượng bản vẽ và tài liệu được ghi trong tờ mục lục như quy định tại 4.8 và 4.9.
Yêu cầu chung đối với hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
1. Khi lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công phải đảm bảo các yêu cầu về trình tự lập, thiết kế theo quy định hiện hành.
2. Khi lập bản vẽ và tài liệu của hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công phải tuân theo các quy định sau:
- Các tài liệu và thuyết minh được thể hiện trên tờ giấy khổ A4;
- Các hình vẽ được thể hiện trên các khổ giấy phù hợp với các yêu cầu của thiết kế.
3. Việc trình bày khung tên bản vẽ (kích thước, nội dung, chữ viết...) phải tuân theo quy định trong TCVN 5571:2012.
- Trong khung tên phải có đủ chữ ký của chủ trì thiết kế, người thiết kế, người vẽ, người kiểm tra. Thủ trưởng tổ chức thiết kế có tư cách pháp nhân và dấu của cơ quan thiết kế;
- Nội dung chủ yếu của bản vẽ được ghi rõ trong khung tên;
- Ký hiệu các bản vẽ ghi trong khung tên được viết tắt bằng một nhóm chữ cái và phân số.
4. Đường nét thể hiện trên bản vẽ phải tuân theo quy định trong TCVN 5570:2012. Khi thể hiện bản vẽ phải căn cứ vào tỷ lệ hình vẽ để chọn chiều rộng nét vẽ cho phù hợp. Chiều rộng nét đậm phải đảm bảo từ 0,5mm đến 0,7mm.
5. Tỷ lệ bản vẽ được chọn phải bảo đảm thể hiện chính xác, rõ ràng các chi tiết cần thể hiện và phải tuân theo các quy định có liên quan.
6. Chữ, chữ số phải ghi rõ ràng, chính xác, không gây hiểu nhầm cho người đọc và cần được thống nhất trên toàn bộ các bản vẽ về kích thước và kiểu chữ.
7. Ký hiệu quy ước các bản vẽ của hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được viết tắt bằng các chữ cái đầu chỉ tên gọi các phần bản vẽ:
- Bản vẽ kiến trúc - ký hiệu là KT;
- Bản vẽ kết cấu - ký hiệu là KC;
- Bản vẽ điện - ký hiệu là Đ;
- Bản vẽ nước - ký hiệu là N;
- Bản vẽ tổ chức thi công xây dựng - ký hiệu là TCXD;
- …
Thứ tự các bản vẽ được đánh số liên tục trong toàn bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.
8. Thứ tự trình bày trong mục lục bản vẽ quy định như sau: Bản vẽ kiến trúc, bản vẽ kết cấu, bản vẽ điện, bản vẽ nước và tiếp theo là các bản vẽ khác.
9. Sau khi giao các hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, không được phép sửa chữa, thêm, bớt bản vẽ và tài liệu. Trường hợp cần thiết phải được sự đồng ý của chủ đầu tư và tổ chức thiết kế. Những sửa đổi trên bản vẽ phải tuân theo TCVN 3827, có chữ ký của người sửa có trách nhiệm và phải ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sửa đổi.
10. Khi thể hiện các hình vẽ chi tiết cần tuân theo các quy định sau: các chi tiết nên bố trí trên cùng một tờ bản vẽ với hình vẽ có phần chi tiết cần thể hiện. Trường hợp bố trí ở tờ bản vẽ khác thì phải chỉ dẫn ký hiệu tờ bản vẽ sẽ thể hiện hình vẽ chi tiết tuân theo quy định có liên quan.
11. Khi sử dụng các bộ phận kết cấu có trong thiết kế điển hình đã ban hành phải ghi rõ kí hiệu, mã số, sêri, tập thiết kế điển hình đã sử dụng.
12. Việc lập các biểu bảng và thống kê vật liệu phải tuân theo các quy định có liên quan. Việc thống kê vật liệu phải bảo đảm đủ yêu cầu sử dụng vật tư cho toàn bộ công trình gồm các loại cấu kiện, các phần công tác xây lắp các trang thiết bị của nhà và của công trình.
13. Tiên lượng dự toán phải được lập trên cơ sở thiết kế bản vẽ thi công và tổ chức thi công xây dựng được duyệt. Trong tiên lượng dự toán phải thể hiện chính xác khối lượng công tác xây lắp và yêu cầu sử dụng vật tư để xây dựng công trình đồng thời phải tuân theo các quy định về định mức dự toán trong xây dựng cơ bản.
14. Bản gốc hồ sơ thi công được lưu trữ và bảo quản tại tổ chức thiết kế. Trong quá trình thi công, những thay đổi tại công trường phải được sự đồng ý của đại diện chủ đầu tư, đại diện tổ chức thiết kế và tư vấn giám sát, đồng thời phải ghi vào nhật kí công trình trước khi thực hiện. Khi kết thúc thi công phải thể hiện rõ trong bản vẽ hoàn công. Trình tự lập luận và đưa hồ sơ thi công vào lưu trữ bảo quản phải tuân theo quy định trong TCVN 3990:2012.
15. Các tài liệu và bản vẽ của hồ sơ bản vẽ thi công được gập theo khổ A4 hoặc A3 và đóng thành tập. Trên tờ bìa của tập hồ sơ phải ghi nhãn trong đó chỉ tên công trình xây dựng, tên cơ quan chủ đầu tư, tên tổ chức thiết kế và ngày, tháng, năm hoàn thành hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.
...
TCVN 5672:2012 thay thế TCVN 5672:1992.
Chi tiết nội dung Tiêu chuẩn, mời Quý vị xem hoặc download tại đây: 
Tin cùng chuyên mục
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu chế tạo mẫu bê tông khoan, cắt từ kết cấu, phương pháp thí nghiệm xác định cường độ nén, kéo khi bửa, kéo khi uốn (sau đây gọi chung là cường độ) của các loại bê tông trong các cấu kiện, kết cấu bê tông bê tông cốt thép đúc sẵn và đổ tại chỗ, trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình cho người ở công trường xây dựng và khu vực lân cận công trường xây dựng.
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử đối với sản phẩm tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thử thuỷ tĩnh nghiệm thu tại hiện trường đối với hệ thống đường ống gang dẻo có hoặc không có áp suất đã được lắp đặt để vận chuyển nước và các chất lỏng khác.
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định khả năng chịu biến dạng dẻo của ống kim loại có mặt cắt ngang tròn bằng thử nén bẹp. Phương pháp này cũng được sử dụng để phát hiện khuyết tật trong ống.
Quy trình này quy định trình tự thí nghiệm đầm nén mẫu vật liệu (đất, đất gia cố, cấp phối đá dăm, cấp phối thiên nhiên…) trong phòng thí nghiệm nhằm xác định giá trị độ ẩm đầm nén tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất của vật liệu sử dụng làm nền, móng công trình giao thông.
Tiêu chuẩn này quy định trình tự thí nghiệm để xác định chỉ số CBR của vật liệu sử dụng làm nền, móng đường (đất, đất gia cố, cấp phối đá dăm, cấp phối tự nhiên…) trong phòng thí nghiệm trên mẫu vật liệu đã được chế bị.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử các chỉ tiêu cơ, lý, hóa trong phòng thí nghiệm và ngoài hiện trường của dung dịch bentonite sử dụng trong lĩnh vực xây dựng công trình.
Tiêu chuẩn này qui định cách lấy mẫu và điều hòa mẫu cho tất cả các loại vải địa kỹ thuật dạng dệt, dạng không dệt, dạng phức hợp; màng địa kỹ thuật và lưới địa kỹ thuật.
Tiêu chuẩn này quy định sử dụng cát tự nhiên, mịn, làm cốt liệu cho bê tông và vữa xây dựng.