TCVN 5945:2010 - Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
Đăng lúc: 16:20, Chủ Nhật, 14-07-2019 - Lượt xem: 6559
Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh dịch vụ,... kể cả nước thải của các nhà máy xử lý nước thải tập trung (gọi chung là "nước thải công nghiệp").
Tiêu chuẩn này dùng để kiểm soát chất lượng nước thải công nghiệp khi thải vào các thủy vực có mục đích sử dụng nước cho sinh hoạt, thủy vực có các mục đích sử dụng nước với yêu cầu chất lượng nước thấp hơn hoặc vào các nơi tiếp nhận thải khác.
Giá trị giới hạn
Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải công nghiệp khi đổ vào các thủy vực không vượt quá các giá trị tương ứng quy định trong bảng dưới đây:
| TT |
Thông số |
Đơn vị |
Giá trị giới hạn |
| A |
B |
| 1 |
Nhiệt độ |
°C |
40 |
40 |
| 2 |
pH |
- |
6 đến 9 |
5.5 đến 9 |
| 3 |
Mùi |
- |
Không khó chịu |
Không khó chịu |
| 4 |
Mầu sắc, Co-Pt ở pH=7 |
- |
20 |
70 |
| 5 |
BOD5 (20°C) |
mg/l |
50 |
100 |
| 6 |
COD |
mg/l |
50 |
100 |
| 7 |
Chất rắn lơ lửng |
mg/l |
50 |
100 |
| 8 |
Asen |
mg/l |
0.05 |
0.1 |
| 9 |
Thủy ngân |
mg/l |
0.005 |
0.01 |
| 10 |
Chì |
mg/l |
0.1 |
0.5 |
| 11 |
Cadimi |
mg/l |
0.1 |
0.2 |
| 12 |
Crom (VI) |
mg/l |
0.05 |
0.1 |
| 13 |
Crom (III) |
mg/l |
0.2 |
1 |
| 14 |
Đồng |
mg/l |
2 |
2 |
| 15 |
Kẽm |
mg/l |
3 |
3 |
| 16 |
Niken |
mg/l |
0.2 |
0.5 |
| 17 |
Xianua tính theo HCN |
mg/l |
0.07 |
0.1 |
| 18 |
Phenol |
mg/l |
0.1 |
0.5 |
| 19 |
Tổng dầu mỡ |
mg/l |
1 |
5 |
| 20 |
Clo dư |
mg/l |
1 |
2 |
| 21 |
Hóa chất bảo vệ thực vật |
- |
Không phát hiện được |
| 22 |
Sunfua |
mg/l |
0.2 |
0.5 |
| 23 |
Clorua (đổ vào vùng nước ngọt có nồng độ clorua thấp hơn) |
mg/l |
500 |
600 |
| 24 |
Amoni (tính theo Nitơ) |
mg/l |
5 |
10 |
| 25 |
Tổng nitơ |
mg/l |
15 |
30 |
| 26 |
Tổng photpho |
mg/l |
4 |
6 |
| 27 |
Coliform |
MPN/100ml |
3000 |
5000 |
| 28 |
Độc tố đối vớiVibrio fischeri (30 min) TU |
mg/l |
TU (Toxicity units) 8 |
| 29 |
Tổng hoạt độ phóng xạ a |
Bq/l |
0.1 |
0.1 |
| 30 |
Tổng hoạt độ phóng xạ b |
Bq/l |
1 |
1 |
Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm bằng hoặc nhỏ hơn giá trị quy định trong cột A có thể đổ vào các thủy vực thường được dùng làm nguồn nước cho mục đích sinh hoạt.
Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm nhỏ hơn hoặc bằng giá trị quy định trong cột B thì được đổ vào các thủy vực nhận thải khác trừ các thủy vực quy định ở cột A.
Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán, xác định từng thông số và nồng độ cụ thể của các chất ô nhiễm được quyđịnh trong các TCVN hiện hành hoặc do cơ quan có thẩm quyền chỉ định.
...
TCVN 5945:2010 thay thế cho TCVN 5945:2005.
Chi tiết nội dung Tiêu chuẩn, mời Quý vị xem hoặc download tại đây: 
Phòng Kỹ thuật
Từ khóa: tiêu chuẩn, xả thải, nước thải, công nghiệp,
Tin cùng chuyên mục
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu chế tạo mẫu bê tông khoan, cắt từ kết cấu, phương pháp thí nghiệm xác định cường độ nén, kéo khi bửa, kéo khi uốn (sau đây gọi chung là cường độ) của các loại bê tông trong các cấu kiện, kết cấu bê tông bê tông cốt thép đúc sẵn và đổ tại chỗ, trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình cho người ở công trường xây dựng và khu vực lân cận công trường xây dựng.
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử đối với sản phẩm tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thử thuỷ tĩnh nghiệm thu tại hiện trường đối với hệ thống đường ống gang dẻo có hoặc không có áp suất đã được lắp đặt để vận chuyển nước và các chất lỏng khác.
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định khả năng chịu biến dạng dẻo của ống kim loại có mặt cắt ngang tròn bằng thử nén bẹp. Phương pháp này cũng được sử dụng để phát hiện khuyết tật trong ống.
Quy trình này quy định trình tự thí nghiệm đầm nén mẫu vật liệu (đất, đất gia cố, cấp phối đá dăm, cấp phối thiên nhiên…) trong phòng thí nghiệm nhằm xác định giá trị độ ẩm đầm nén tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất của vật liệu sử dụng làm nền, móng công trình giao thông.
Tiêu chuẩn này quy định trình tự thí nghiệm để xác định chỉ số CBR của vật liệu sử dụng làm nền, móng đường (đất, đất gia cố, cấp phối đá dăm, cấp phối tự nhiên…) trong phòng thí nghiệm trên mẫu vật liệu đã được chế bị.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử các chỉ tiêu cơ, lý, hóa trong phòng thí nghiệm và ngoài hiện trường của dung dịch bentonite sử dụng trong lĩnh vực xây dựng công trình.
Tiêu chuẩn này qui định cách lấy mẫu và điều hòa mẫu cho tất cả các loại vải địa kỹ thuật dạng dệt, dạng không dệt, dạng phức hợp; màng địa kỹ thuật và lưới địa kỹ thuật.
Tiêu chuẩn này quy định sử dụng cát tự nhiên, mịn, làm cốt liệu cho bê tông và vữa xây dựng.
Tìm kiếm
Bạn đã thỏa mãn với các nội dung trình bày nêu trên chưa? Nếu chưa thấy hài lòng, bạn có thể tìm kiếm các bài viết khác trong THƯ VIỆN của VNT lên bằng cách nhập "Từ khóa" vào ô tìm kiếm sau:
Ví dụ: Khi cần tìm TCVN 4453:1995 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu, bạn hãy nhập "4453" hoặc từ "bê tông" ... bla... bla... vào ô tìm kiếm.
Liên hệ
Xin trân trọng cảm ơn Quý vị đã truy cập website tìm hiểu thông tin và dịch vụ của VNT. Khi cần dịch vụ Tư vấn giám sát hoặc các dịch vụ khác của chúng tôi, vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây:
- Trụ sở công ty: 285A Ngô Gia Tự, phường Việt Hưng, thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 024.66.809.810 - Hotline: 098.999.6440
- Email: contact@vntvietnam.com - Hoặc bấm vào đây để trao đổi trực tiếp với chúng tôi.