Tiêu chuẩn này là một trong những cơ sở để đánh giá chất lượng công tác xây lắp đã hoàn thành.
Công trình chỉ được nghiệm thu khi các sai số thực tế thi công không vượt quá các sai số cho phép được quy định trong tiêu chuẩn này.
Nội dung chính của tiêu chuẩn này áp dụng cho các công tác sau đây:
1. Công tác đất
- San mặt bằng
- Công tác thoát nước mặt
- Công tác đào và lấp đất
2. Công tác bê tông và bê tông cốt thép toàn khối
- Công tác ván khuôn, giàn giáo
- Công tác cốt thép
- Công tác bê tông
3. Công tác bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép
- Yêu cầu chung
- Sản xuất và lắp ghép móng
- Sản xuất và lắp ghép cột
- Sản xuất và lắp ghép tường
4. Công tác xây
- Khối xây đá hộc và bê tông đá hộc
- Khối xây đá đẽo, đá kiểu
- Khối xây gạch nung và gạch không nung có kích thước định hình
- Khối xây vỏ - Vòm bằng gạch nung
- Khối xây blốc bê tông, blốc silicát và đá phiến gia công
5. Gia công và lắp đặt công trình thép
- Gia công các công trình thép
- Lắp ráp kết cấu thép
6. Kết cấu và công trình bằng gỗ
7. Công tác sàn
- Nền dưới sàn
- Lớp lót
- Lớp đệm
- Lớp trát mặt (phủ mặt)
- Mặt đá cuội
- Mặt lát đá gia công, gạch hoặc tấm
- Sàn lát ván và sàn packe
8. Công tác mái
- Mái lợp
- Mái bằng
- Mái bằng tấm bê tông đúc sẵn đặt trên vì kèo bê tông cốt thép
9. Công tác hoàn thiện
- Công tác trát
- Ốp đá thiên nhiên
- Công tác ốp mặt, bằng các vật liệu nhân tạo
- Công tác lắp kính
10. Công tác lắp đặt đường ống cấp - thoát nước và thiết bị vệ sinh
- Lắp đặt đường ống cấp nước sinh hoạt
- Công tác lắp các đường ống công nghệ trong công trình
11. Các công tác khác
- Thiết bị thông hơi và điều hòa không khí
- Thi công ống đổ rác
- Bếp lò và ống khói
- Công tác cách nhiệt
12. Công tác lắp điện chiếu sáng
...
TCVN 5593:2012 thay thế TCVN 5593:1991.
Chi tiết nội dung tiêu chuẩn, xin mời quý vị xem hoặc download tại đây 
Tin cùng chuyên mục
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và áp dụng để thiết kế và tính toán kết cấu thép của nhà và công trình có các công năng sử dụng khác nhau, làm việc ở nhiệt độ không cao hơn 100°C và không thấp hơn âm 60°C.
Quy chuẩn này gồm 10 phần quy định chi tiết những yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ khi đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và quản lý vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật.
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình xây dựng để đảm bảo người gặp khó khăn khi tiếp cận có thể tiếp cận sử dụng.
Quy chuẩn này quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng khi xây dựng mới, xây dựng lại nhà chung cư có chiều cao đến 150 m hoặc có đến 3 tầng hầm, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp.
Quy chuẩn này quy định về các mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý bắt buộc phải tuân thủ trong hoạt động quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và làm cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn địa phương trong lĩnh vực quy hoạch đô thị - nông thôn.
Tiêu chuẩn này được áp dụng khi thi công và nghiệm thu các kết cấu bao che làm từ Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép dùng làm tường, vách ngăn trong các công trình xây dựng.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tải trọng, tác động và các tổ hợp của chúng dùng trong tính toán kết cấu của nhà và công trình theo các trạng thái giới hạn nhóm 1 (thứ nhất) và nhóm 2 (thứ hai) phù hợp với TCVN 9379.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung trong thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo căn hộ lưu trú, bao gồm: Công trình căn hộ lưu trú; Khối căn hộ lưu trú trong nhà chung cư hốn hợp; Khối căn hộ lưu trú trong công trình công cộng đa chức năng.