Phạm vi áp dụng
1. Tiêu chuẩn này bao gồm các hướng dẫn liên quan đến công tác xử lý bề mặt, thi công lớp phủ, kiểm tra, giám sát thi công các lớp phủ trên nền bê tông xi măng và nền vữa (các mục này cần được lựa chọn phù hợp với từng công việc cụ thể).
2. Tiêu chuẩn này dùng để tra cứu các thông tin liên quan tới công tác kiểm tra, giám sát thi công lớp phủ trên nền bê tông xi măng và nền vữa. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các dạng lớp phủ xi măng. Danh mục kiểm tra sử dụng trong lĩnh vực lớp phủ này được quy định tại Phụ lục A.
Nhiều nội dung cụ thể ở tiêu chuẩn này có thể được tỉm thấy ở phần yêu cầu kỹ thuật của một số dự án cụ thể. Yêu cầu kỹ thuật của các dự án thi công cần bao gồm các lớp phủ được dùng.
3. Tiêu chuẩn này đưa ra những nhiệm vụ của người giám sát thi công và thảo luận về các phương pháp kiểm tra (dùng cả bằng trực quan và thiết bị) để xác định rõ rằng nhà thầu thi công đã đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật.
Chuẩn bị kiểm tra
1. Trước khi thi công lớp phủ, người giám sát cần được cung cấp thông tin liên quan đến kế hoạch thực hiện và yêu cầu kỹ thuật như: các yêu cầu về chuẩn bị bề mặt thi công, loại lớp phủ, dung môi sử dụng, tỷ lệ sử dụng, các quy định về độ dày lớp phủ theo yêu cầu, lớp lót, lớp trung gian, lớp lớp phủ phủ ngoài, thời gian thi công giữa các lớp lớp phủ, phương pháp thi công, quy định điều kiện môi trường thi công và các cảnh báo cần được tuân thủ. Các chi tiết này phải ghi lại trong sổ nhật ký của người giám sát để tránh hiểu lầm có thể xảy ra giữa người giám sát và nhà thầu thi công.
2. Người giám sát phải lưu bản photo về thông tin an toàn hóa chất của tất cả các sản phẩm sử dụng, nắm bắt các chương trình truyền thông về an toàn. Người giám sát cần kiểm tra các nguyên vật liệu, và cần được cung cấp các dụng cụ và thiết bị bảo vệ thích hợp.
Các yêu cầu chuẩn bị bề mặt
Công tác chuẩn bị bề mặt là một trong những công đoạn quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng của màng phủ. Cần xác định rõ mức độ chuẩn bị bề mặt theo tuổi thọ mong muốn của lớp phủ và loại lớp phủ.
Tình trạng bề mặt: Bê tông mới có thể có bề mặt rất nhẵn và cứng nếu được trát bằng bay hoặc có các hốc và lỗ hổng bên dưới lớp bê tông mặt nếu được rót. Cũng như chuẩn bị bề mặt của các nền khác, các tạp chất phải được làm sạch và bề mặt phải được tạo nhám thích hợp.
Tất cả các chỗ nhô ra phải được loại bỏ bằng phương pháp thủ công hoặc máy móc phù hợp trước khi làm sạch. Các lỗ hổng nhìn thấy phải được lấp đầy bằng các hợp chất vá, tương thích với loại lớp phủ sử dụng.
Độ sạch bề mặt: Nhiều vật liệu nếu không được làm sạch khỏi bề mặt thi công sẽ ảnh hưởng tới tuổi thọ của màng phủ. Các vật liệu này bao gồm: cặn hóa chất, chất làm cứng bề mặt, nước xi măng, mỡ, đất cát, nấm, mốc, chất bôi trơn ván khuôn, chúng sẽ làm mất khả năng bám dính của lớp phủ với nền.
Độ ẩm: Bề mặt thi công không nên để đọng nước mặc dù một số loại lớp phủ sử dụng được trong điều kiện bề mặt ẩm ướt. Độ ẩm được yêu cầu khi bê tông đóng rắn, nhưng sau thời gian đóng rắn quy định cần loại bỏ ẩm, người giám sát nên kiểm tra độ ẩm còn lại dưới bề mặt thi công theo các phương pháp kiểm tra hoặc sử dụng thiết bị đo độ ẩm.
Nhiều loại lớp phủ sẽ không bám dính khi độ ẩm vượt quá giới hạn cho phép. Kiểm tra tốc độ khuếch tán hơi ẩm trên nền bê tông bằng CaCl2 khan theo tiêu chuẩn hoặc bằng đầu dò trước khi thi công phủ lên.
...
Chi tiết nội dung Tiêu chuẩn, mời Quý vị xem hoặc download tại đây: 
Tin cùng chuyên mục
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và áp dụng để thiết kế và tính toán kết cấu thép của nhà và công trình có các công năng sử dụng khác nhau, làm việc ở nhiệt độ không cao hơn 100°C và không thấp hơn âm 60°C.
Quy chuẩn này gồm 10 phần quy định chi tiết những yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ khi đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và quản lý vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật.
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình xây dựng để đảm bảo người gặp khó khăn khi tiếp cận có thể tiếp cận sử dụng.
Quy chuẩn này quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng khi xây dựng mới, xây dựng lại nhà chung cư có chiều cao đến 150 m hoặc có đến 3 tầng hầm, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp.
Quy chuẩn này quy định về các mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý bắt buộc phải tuân thủ trong hoạt động quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và làm cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn địa phương trong lĩnh vực quy hoạch đô thị - nông thôn.
Tiêu chuẩn này được áp dụng khi thi công và nghiệm thu các kết cấu bao che làm từ Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép dùng làm tường, vách ngăn trong các công trình xây dựng.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tải trọng, tác động và các tổ hợp của chúng dùng trong tính toán kết cấu của nhà và công trình theo các trạng thái giới hạn nhóm 1 (thứ nhất) và nhóm 2 (thứ hai) phù hợp với TCVN 9379.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung trong thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo căn hộ lưu trú, bao gồm: Công trình căn hộ lưu trú; Khối căn hộ lưu trú trong nhà chung cư hốn hợp; Khối căn hộ lưu trú trong công trình công cộng đa chức năng.