TCVN 9258:2012 - Chống nóng cho nhà ở - Hướng dẫn thiết kế

Đăng lúc: 17:29, Thứ Năm, 03-08-2017 - Lượt xem: 1794

[VNT] - Tiêu chuẩn này được áp dụng khi thiết kế chống nóng cho các loại nhà ở khi xây mới hoặc cải tạo. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho những công trình tạm, lán trại, công trường, các công trình ngầm, các công trình đặc biệt...

TCVN 9258:2012 - Chống nóng cho nhà ở - Hướng dẫn thiết kế Tư vấn giám sát xây dựng công trình

Quy định chung

Khi thiết kế chống nóng cho nhà ở phải xác định vùng tiện nghi cho con người trong các trạng thái hoạt động. Vùng tiện nghi tham khảo Phụ lục A, B và C của TCVN 5687:2010 hoặc các thông số vi khí hậu quy định trong TCXDVN 306:2004.

Thông số khí hậu tính toán ngoài nhà được lấy theo số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng.

Khi tính toán cách nhiệt cho nhà ở có sử dụng thiết bị điều hòa không khí và các thiết bị sưởi - làm mát khác thì cần xét đến chỉ tiêu vệ sinh, sức khỏe sinh lý với nhiệt độ không khí trong nhà đảm bảo là 250C.

Khi thiết kế nhà ở, cần sử dụng các giải pháp kiến trúc và vật lý xây dựng để thiết kế kết cấu bao che nhằm giữ được nhiệt, tránh gió lạnh về mùa đông; đảm bảo thông thoáng, tận dụng thông gió tự nhiên, gió xuyên phòng về mùa hè, kết hợp với sử dụng quạt bàn, quạt trần... theo quy định trong TCVN 4605:1988.

Trường hợp sử dụng những biện pháp kỹ thuật thông gió - điều hòa không khí cần tuân theo quy định trong TCVN 5687:2010.

Trường hợp sử dụng thông gió tự nhiên không thể đảm bảo được điều kiện tiện nghi vi khí hậu, cần tăng tốc độ chuyển động không khí để giữ được chỉ tiêu cảm giác nhiệt trong phạm vi cho phép. Khi nhiệt độ trong phòng tăng 10C, cần tăng tốc độ gió từ 0,5 m/s đến 1,0 m/s.

Giới hạn trên ứng với khả năng chịu đựng của cơ thể được tính với nhiệt độ bằng t = 29,50C, độ ẩm j = 80%

Khi thiết kế hệ thống chống nóng đặt trên nền đất lún trượt phải có giải pháp chống ướt nền đất nằm dưới công trình bằng biện pháp thoát nước trong các mương ngầm, hố ngầm cũng như những điểm tụ nước khác.

Khi thiết kế nhà ở phải tính toán các yếu tố vi khí hậu để đảm bảo độ ẩm trong phòng không vượt quá độ ẩm tương đối giới hạn cho phép [jmax]. Cần có các giải pháp thông gió, đóng mở cửa ở những thời điểm hợp lý trong thời tiết độ ẩm không khí ngoài trời lớn. Tính toán chống ẩm và chống nồm cho nền nhà phải tuân theo quy định trong TCVN 9359:2012 - Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công.

Yêu cầu chung

Chống nóng về mùa hè cần dùng những biện pháp tổng hợp như che chắn nắng và cách nhiệt kết cấu bao che, trồng cây xanh, thông gió tự nhiên.

Cần bố trí sao cho phần mặt nhà về hướng Đông - Tây có diện tích bề mặt nhỏ nhất để hạn chế bức xạ mặt trời. Trường hợp không bố trí được thì có thể bố trí theo hướng khác, nhưng phải đảm bảo: đón gió trực tiếp hoặc gián tiếp chủ đạo mùa hè và tránh gió lạnh về mùa đông. Các giải pháp thiết kế che chắn nắng cần được kiểm tra và đánh giá theo biểu đồ chuyển động biểu kiến của mặt trời.

Cần ưu tiên đón gió trực tiếp, hạn chế đến mức thấp nhất các căn hộ không có gió. Trong trường hợp căn hộ không được thông gió trực tiếp, thì phải có giải pháp để đón gió gián tiếp và nên thực hiện giải pháp thông gió xuyên phòng.

Khi trồng cây xanh cần lựa chọn loại cây rụng lá vào mùa đông (để tận dụng ánh nắng sưởi và chiếu sáng cho nhà) và nhiều lá vào mùa hè (để che chắn nắng). Xung quanh nhà cần bố trí thảm cỏ - cây xanh thích hợp để giảm các bề mặt đất, đường xá có hệ số tỏa nhiệt và tích lũy nhiệt lớn.

Khi bố trí cửa sổ, cửa đi cần bố trí có lợi nhất cho thông gió tự nhiên và hạn chế các phòng ở chính bị nắng hướng Đông - Tây. Bậu cửa sổ không cao quá 0,6 m kể từ cốt nền nhà để tận dụng thông gió mùa hè.

Các phòng hướng Đông - Tây nên bố trí ban công, lôgia, hành lang, ôvăng để che nắng hoặc sử dụng các giải pháp che chắn nắng cố định hoặc di động.

Tường, mái ở các hướng Đông - Tây và Tây - Nam phải được thiết kế cách nhiệt hoặc che chắn để giảm bức xạ trực tiếp mặt trời. Đối với những nhà ở cao cấp, tường và mái phải được cách nhiệt theo mọi hướng vào mùa hè và mùa đông.

Quan trọng nhất là công trình phải được thông gió tự nhiên

Quan trọng nhất là công trình phải được thông gió tự nhiên

Nhiệt độ bề mặt trong của mái trần, tường ngoài hướng Đông - Tây - Nam phải được kiểm tra để đảm bảo điều kiện tiện nghi về cảm giác nhiệt quy định trong TCXDVN 306:2004.

Để chống nóng, không nên thiết kế nhiều cửa kính, nhất là tường ở phía Tây và Đông. Nếu bắt buộc phải dùng thì nên dùng kính phản quang hoặc kính low-E.

Để chống ngưng nước ở nền nhà (khi nhiệt độ bề mặt vật thể thấp hơn nhiệt độ điểm sương không khí xung quanh), nền tầng trệt (tầng 1) nên dùng sàn rỗng. Lớp lát mặt nền nên dùng vật liệu hút ẩm.

Để giảm cảm giác tâm lý về nóng - lạnh trong phòng, cần sử dụng hợp lý vật liệu tương ứng về màu sắc, có hệ số phản xạ nhiệt bề mặt phù hợp với cảm thụ màu sắc.

Bề mặt ngoài công trình nên sử dụng màu nhạt, có hệ số hấp thụ nhiệt bức xạ mặt trời nhỏ nhằm giảm thiểu tải trọng nhiệt tác động vào tường nhà mùa hè.

Đối với nhà mái bằng hay mái dốc, cần có giải pháp sử dụng tấm lợp và trần thích hợp để giảm nhiệt truyền vào nhà như:

- Dùng trần kín hoặc thoáng gió.

- Đảm bảo thông gió của không gian gác xép (nếu có), mái.

- Nên dùng tấm trần có hệ số phản xạ nhiệt lớn ở mặt trên của trần và cả mặt dưới của mái.

- Dùng một số vật liệu cách nhiệt, cách ẩm, chống thấm tốt, có trọng lượng nhẹ và có quán tính nhiệt nhỏ phù hợp với TCVN 5718:1993.

- Toàn bộ mái nên dùng vật liệu nhẹ, nguội nhanh nhờ gió tự nhiên.

Cần có giếng trời hoặc có thể để trống một phần hay toàn bộ tầng một để đón gió, tăng gió xuyên phòng, chống ẩm cho sàn tầng một và thông gió cho những phòng ở vị trí bất lợi phía sau.

Đối với nhà ở cao tầng cần bố trí các tầng trống hoặc tầng phục vụ ở lưng chừng với nhà cao trên 10 tầng để trồng cây, tạo thông thoáng.

Đối với nhà ở thấp tầng (không quá 3 tầng), nên bố trí có sân trong, có trồng cây xanh để tạo vi khí hậu và thông gió tự nhiên tốt.

Cần lựa chọn các loại cây xanh có khả năng hấp thụ nhiều thán khí và các chất khí độc khác trong và ngoài nhà vừa tạo cảnh quan vừa làm trong lành môi trường không khí trong, ngoài nhà ở.

...

TCVN 9258:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 293:2003.


Chi tiết nội dung tiêu chuẩn, mời quý vị xem hoặc download tại đây 

Phòng Kỹ thuật

Theo dõi:

Từ khóa: chống nóng, thiết kế, tiêu chuẩn, nhà ở,

Phòng thí nghiệm LAS-XD 1043: Thí nghiệm nén mẫu bê tông, bê tông chống thấm giá rẻ

Liên hệ

Xin trân trọng cảm ơn Quý vị đã truy cập website tìm hiểu thông tin và dịch vụ của VNT. Khi cần dịch vụ Tư vấn giám sát hoặc các dịch vụ khác của chúng tôi, vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây:

- Trụ sở công ty: 285A Ngô Gia Tự - Quận Long Biên - Hà Nội
- Điện thoại: 024.66.809.810 - Hotline: 098.999.6440
- Email: contact@vntvietnam.com - Hoặc bấm vào đây để trao đổi trực tiếp với chúng tôi.
Đồng thời, Quý vị có thể download hồ sơ năng lực mới nhất của chúng tôi tại đây download hồ sơ năng lực

Cùng chuyên mục


TCVN 8053:2009 - Tấm lợp dạng sóng - Yêu cầu thiết kế và hướng dẫn lắp đặt

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thiết kế và hướng dẫn cách lắp đặt các loại tấm lợp dạng sóng dùng lợp mái nhà và công trình xây dựng.


TCVN 10800:2015 - Bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn - Bể lọc chậm và bể chứa nước sinh hoạt

Tiêu chuẩn này áp dụng cho bể lọc chậm sử dụng nguồn nước ngầm và bể chứa bằng bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn dùng trong xử lý nước sinh hoạt phục vụ hộ gia đình hoặc cụm dân cư.


TCVN 4451:2012 - Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế mới hoặc cải tạo các loại nhà ở chung cư (nhà ở căn hộ), nhà ở ký túc xá xây dựng tại các thành phố, thị xã, thị trấn hay khu nhà ở của các cơ quan, xí nghiệp và trường học.


TCVN 7950:2008 - Vật liệu cách nhiệt - Vật liệu canxi silicat

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm cách nhiệt canxi silicat sử dụng trong xây dựng và thiết bị công nghiệp.


TCVN 8573:2010 - Tre - Thiết kế kết cấu

Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc sử dụng các kết cấu tre, nghĩa là các kết cấu làm từ tre (tre nguyên, tre chẻ, tre ghép thanh bằng keo) hoặc các tấm ván tre được ghép lại với nhau bằng keo dán hoặc chốt cơ học.


TCVN 9210:2012 - Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế

Tiêu chuẩn này được áp dụng để thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo nhà và công trình của các trường dạy nghề chính quy trong phạm vi cả nước.


TCVN 11475:2016 - Lớp phủ trên nền bê tông xi măng và nền vữa xây - Hướng dẫn giám sát thi công

Tiêu chuẩn này đưa ra các thông tin hướng dẫn kiểm tra, giám sát quá trình thi công lớp phủ trên nền bê tông xi măng và nền vữa.


TCVN 4601:2012 - Công sở cơ quan hành chính nhà nước - Yêu cầu thiết kế

Tiêu chuẩn này áp dụng khi thiết kế mới, hoặc thiết kế cải tạo nâng cấp nhà công sở của các cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi tắt là công sở).


TCVN 4319:2012 - Nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo nhà và công trình công cộng bao gồm các công trình y tế, thể thao, văn hóa, giáo dục, trụ sở cơ quan hành chính các cấp, các công trình dịch vụ công cộng khác.


TCVN 7953:2008 - Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Quy phạm thi công và nghiệm thu

Qui phạm này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu công trình sử dụng hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho vữa và bê tông xi măng pooclăng.

Phòng thí nghiệm LAS-XD 1043: Kiểm định chất lượng bê tông, giá rẻ

video clip

gia cố kết cấu

Mô tả ứng dụng gia cố kết cấu bằng phương pháp dán tấm sợi carbon fiber

Gia cố kết cấu bằng tấm sợi Các bon cường độ cao (CFRP - Carbon Fiber) có các ưu điểm sau:
- Không đục phá kết cấu hiện có, chỉ bóc bỏ lớp vữa trát (nếu có).
- Không ảnh hưởng đến kiến trúc hiện trạng của công trình.
- Không làm tăng tải trọng của công trình.
- Quá trình thi công nhanh, không ảnh hưởng đến công trình lân cận.
- Tấm sợi carbon fiber (CFRP) và keo liên kết không chịu tác động bởi ăn mòn hóa học (axit, kiềm) và ô xi hóa dưới tác động của điều kiện môi trường.

Gia cố dầm không đạt mác bê tông

Gia cố dầm không đạt mác bê tông

Gia cố khả năng chịu cắt của dầm<

Gia cố khả năng chịu cắt của dầm

Gia cố dầm thi công thiếu thép chịu lực

Gia cố dầm thi công thiếu thép chịu lực

Gia cố lanh tô không cần tháo cửa

Gia cố lanh tô không cần tháo cửa

Gia cố lỗ mở ô thông tầng

Gia cố lỗ mở ô thông tầng

Gia cố bê tông sàn bị nứt do đặt sai thép chịu lực

Gia cố bê tông sàn bị nứt do đặt sai thép chịu lực

Gia cố kết cấu sàn đáy bể bơi

Gia cố kết cấu sàn đáy bể bơi

Gia cố trần để cắt dầm nhằm tăng chiều cao thông thủy tầng

Gia cố trần để cắt dầm nhằm tăng chiều cao thông thủy tầng

Gia cố sàn kê ba cạnh bị nứt do xây tường lên trên

Gia cố sàn kê ba cạnh bị nứt do xây tường lên trên

Gia cố sàn không dầm bị nứt

Gia cố sàn không dầm bị nứt

Gia cố trần bê tông nhà cổ xuống cấp

Gia cố trần bê tông nhà cổ xuống cấp

Gia cố trần bê tông nhà cổ xuống cấp

Gia cố cột bê tông bị giảm yếu do hóa chất xâm thực

giám sát thi công

Kiểm tra ván khuôn, cốt thép dầm sàn trong quá trình thi công, nhắc nhà thầu sửa chữa kịp thời

Kiểm tra ván khuôn, cốt thép dầm sàn trong quá trình thi công, nhắc nhà thầu sửa chữa kịp thời

Nghiệm thu ván khuôn vách bê tông cốt thép

Nghiệm thu ván khuôn vách bê tông cốt thép

Giám sát quá trình lấy mẫu bê tông thương phẩm tại hiện trường

Giám sát quá trình lấy mẫu bê tông thương phẩm tại hiện trường

Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu trong quá trình lắp dựng cốt thép cột

Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu trong quá trình lắp dựng cốt thép cột

Giám sát quá trình nối thép bằng Coupler

Giám sát quá trình nối thép bằng Coupler

Nhắc nhở nhà thầu thường xuyên bằng Phiếu nhắc nhở - không nói miệng

Nhắc nhở nhà thầu thường xuyên bằng Phiếu nhắc nhở - không nói miệng

Giám sát quá trình thử tải cọc

Giám sát quá trình thử tải cọc

Kiểm tra cao độ dầm sàn bằng Máy thủy bình

Kiểm tra cao độ dầm sàn bằng Máy thủy bình

Kiểm tra chất lượng láng vữa mái dốc

Kiểm tra chất lượng láng vữa mái dốc

Kiểm tra công tác lắp đặt hệ thống điện

Kiểm tra công tác lắp đặt hệ thống điện

Nghiệm thu cốt thép dầm sàn nhà cao tầng

Nghiệm thu cốt thép dầm sàn nhà cao tầng

Kiểm tra, nhắc nhở công tác an toàn lao động trên công trường

Kiểm tra, nhắc nhở công tác an toàn lao động trên công trường

Hotline: 098.999.6440

Facebook

Youtube

<< Download hồ sơ năng lực

Tìm kiếm tài liệu